Dây chuyền sản xuất viên nén gỗ công suất 2–25 tấn/giờ

Dây chuyền Wood Pellet tự động từ bóc vỏ, băm, nghiền, sấy đến ép viên và đóng bao Jumbo

Giải pháp nhà máy viên nén gỗ 2–3 đến 20–25 tấn/giờ – Thiết kế chế tạo Ngọc Thành

DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VIÊN NÉN GỖ CÔNG SUẤT 2-25 TẤN/GIỜ

1. GIỚI THIỆU DÂY CHUYỀN VIÊN NÉN GỖ

Dây chuyền sản xuất viên nén gỗ là hệ thống thiết bị liên hoàn dùng để chuyển gỗ nguyên liệu, phụ phẩm gỗ hoặc sinh khối phù hợp thành viên nén có kích thước và độ ẩm ổn định. Một nhà máy hoàn chỉnh không chỉ gồm máy ép viên mà phải đồng bộ từ tiếp nhận nguyên liệu, bóc vỏ, băm, nghiền, sấy, cấp liệu trung gian, ép viên, làm nguội, sàng, chứa thành phẩm, đóng bao và xử lý bụi.

Ngọc Thành thiết kế dây chuyền theo công suất thực tế của nhà máy, loại nguyên liệu, độ ẩm đầu vào, độ ẩm yêu cầu trước ép, mặt bằng, số giờ vận hành và mức độ tự động hóa. Dải công suất có thể triển khai từ 2–3 tấn/giờ đến 20–25 tấn/giờ.

2. DẢI CÔNG SUẤT THIẾT KẾ

  • 2–3 tấn/giờ: phù hợp nhà máy quy mô nhỏ và trung bình.
  • 4–6 tấn/giờ: cấu hình công nghiệp phổ biến, dễ bố trí một hoặc nhiều máy ép viên.
  • 6–8 tấn/giờ: phù hợp nguồn nguyên liệu ổn định và vận hành nhiều ca.
  • 7–10 tấn/giờ: yêu cầu hệ sấy, hút bụi và vận chuyển trung gian đồng bộ hơn.
  • 10–15 tấn/giờ: quy mô nhà máy lớn, cần chia line hoặc dự phòng thiết bị trọng yếu.
  • 15–20 tấn/giờ: cần tính kỹ kho nguyên liệu, tải nhiệt, công suất điện và khả năng xuất hàng.
  • 20–25 tấn/giờ: cấu hình nhà máy công nghiệp lớn, ưu tiên tự động hóa, nhiều line và điều khiển tập trung.

Công suất trên là công suất thành phẩm viên nén. Công suất của từng công đoạn trước ép phải được tính có dự phòng theo độ ẩm, hao hụt sàng, bụi và tỷ lệ vỏ/tạp chất.

3. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TỔNG THỂ

Một dây chuyền tiêu chuẩn có thể bố trí theo trình tự:

  • Khu tiếp nhận gỗ nguyên liệu.
  • Máy bóc vỏ cây.
  • Băng tải cấp vào máy băm.
  • Máy băm gỗ dạng trống.
  • Băng tải hoặc vít tải thu dăm.
  • Máy nghiền thô/ nghiền búa tùy kích thước dăm.
  • Silo hoặc bin trung gian.
  • Vít tải định lượng vào hệ sấy.
  • Lò đốt + buồng hòa khí.
  • Máy sấy trống quay.
  • Cyclone + lọc bụi + quạt hút.
  • Máy nghiền tinh sau sấy.
  • Silo mùn cưa khô.
  • Vít tải định lượng vào máy ép viên.
  • Máy ép viên nén gỗ.
  • Gầu tải viên nóng.
  • Máy làm nguội viên.
  • Máy sàng phân loại viên.
  • Gầu tải/băng tải thành phẩm.
  • Silo viên nén.
  • Máy đóng bao Jumbo.
  • Hệ thống hút bụi toàn dây chuyền.
  • PLC/HMI/SCADA điều khiển tập trung.

4. KHU TIẾP NHẬN VÀ CẤP GỖ NGUYÊN LIỆU

Gỗ cây, cành, gỗ rừng trồng hoặc phụ phẩm gỗ được tập kết và cấp vào dây chuyền. Tùy mặt bằng có thể sử dụng xe xúc, băng tải xích, băng tải cao su hoặc bàn cấp liệu.

Khu tiếp nhận cần đủ dung tích đệm để dây chuyền hoạt động ổn định, tránh tình trạng máy phía sau phải dừng chờ nguyên liệu.

5. MÁY BÓC VỎ CÂY

Máy bóc vỏ loại bỏ phần vỏ cây trước công đoạn băm khi yêu cầu chất lượng viên nén cần hàm lượng tro thấp và màu viên đồng đều hơn.

  • Giảm lượng vỏ và tạp chất vào máy băm.
  • Giảm tro trong thành phẩm.
  • Ổn định chất lượng nguyên liệu cho sấy và ép.
  • Giảm hao mòn các công đoạn phía sau.

Công suất máy bóc vỏ được chọn lớn hơn hoặc bằng lưu lượng gỗ cấp cho máy băm và có hệ thống băng tải thu vỏ riêng.

6. MÁY BĂM GỖ DẠNG TRỐNG

Máy băm trống tiếp nhận gỗ sau bóc vỏ và tạo dăm có kích thước tương đối đồng đều. Đây là thiết bị quan trọng để giảm kích thước nguyên liệu trước nghiền và sấy.

  • Cấp gỗ bằng băng tải xích hoặc băng tải cao su tải nặng.
  • Rotor trống dao quay tốc độ phù hợp.
  • Dao băm thay thế và căn chỉnh được.
  • Sàng đáy hoặc cơ cấu kiểm soát kích thước dăm theo cấu hình.
  • Băng tải thu dăm sau băm.

Với dây chuyền lớn, máy băm và hệ cấp gỗ phải được tính dự phòng để tránh trở thành nút thắt công suất.

7. HỆ THỐNG BĂNG TẢI SAU BĂM

Dăm gỗ sau băm được đưa đến máy nghiền hoặc khu vực chứa trung gian bằng băng tải. Tùy tuyến công nghệ có thể kết hợp:

  • Băng tải cao su ngang.
  • Băng tải nghiêng.
  • Băng tải gân hoặc băng tải xích.
  • Nam châm treo băng để tách kim loại.
  • Cửa chia liệu sang nhiều line.

Tốc độ băng và chiều rộng băng được tính theo khối lượng riêng của dăm và công suất tấn/giờ.

8. MÁY NGHIỀN THÔ – NGHIỀN BÚA

Dăm gỗ được nghiền về kích thước phù hợp cho công đoạn sấy hoặc nghiền tinh. Máy nghiền búa thường được sử dụng nhờ khả năng xử lý dăm gỗ, mùn gỗ và sinh khối với năng suất lớn.

  • Rotor búa tốc độ cao.
  • Lưới sàng kiểm soát kích thước.
  • Bộ cấp liệu đều.
  • Motor công suất phù hợp theo năng suất.
  • Hệ hút bụi hoặc hút liệu nếu cần.

Kích thước sau nghiền phải phù hợp với loại máy sấy và tránh quá nhiều hạt mịn gây tăng bụi.

9. SILO/BIN TRUNG GIAN TRƯỚC SẤY

Sau nghiền, nguyên liệu nên được đưa vào silo hoặc bin trung gian để tạo vùng đệm giữa công đoạn nghiền và sấy. Dưới silo bố trí vít tải hoặc băng tải định lượng.

  • Cảm biến mức cao – thấp.
  • Cơ cấu chống tạo vòm nếu vật liệu có xu hướng bám.
  • Vít tải định lượng bằng biến tần.
  • Cửa kiểm tra và cửa vệ sinh.

Việc có bin đệm giúp hệ sấy nhận lưu lượng ổn định hơn và giảm dao động nhiệt.

10. HỆ THỐNG LÒ ĐỐT VÀ BUỒNG HÒA KHÍ

Lò đốt cung cấp nhiệt cho máy sấy. Nhiên liệu có thể sử dụng dăm gỗ, củi, vỏ cây, trấu hoặc sinh khối phù hợp.

Khí nóng sau lò được đưa qua buồng hòa khí để trộn với không khí mát, tạo nhiệt độ phù hợp trước khi vào trống sấy.

  • Lò đốt sinh khối.
  • Quạt cấp gió.
  • Hệ cấp nhiên liệu.
  • Buồng đốt thứ cấp khi cần.
  • Buồng hòa khí.
  • Van gió điều chỉnh.
  • Cảm biến nhiệt độ.

11. MÁY SẤY TRỐNG QUAY

Máy sấy trống quay giảm độ ẩm nguyên liệu về mức phù hợp cho ép viên. Bên trong trống bố trí cánh nâng để đảo và rải nguyên liệu trong dòng khí nóng.

Đường kính, chiều dài trống, tốc độ quay, góc nghiêng và cấu tạo cánh phải được tính theo lượng nước cần bốc hơi mỗi giờ, không chỉ theo tấn nguyên liệu.

Với dây chuyền 10–25 tấn/giờ, hệ sấy thường là một trong các cụm quyết định công suất toàn nhà máy và cần dự phòng công suất nhiệt hợp lý.

12. CYCLONE – LỌC BỤI – QUẠT HÚT SAU SẤY

Khí ra khỏi trống sấy mang theo bụi và hạt nhẹ. Hệ thống xử lý có thể gồm:

  • Cyclone thu hồi hạt thô.
  • Cyclone cấp hai nếu cần.
  • Lọc túi vải hoặc thiết bị xử lý bụi phù hợp.
  • Quạt hút tạo áp âm cho toàn hệ thống.
  • Van sao xả liệu.
  • Ống khói.

Quạt hút được tính theo tổng lưu lượng khí và trở lực của trống sấy, cyclone, lọc bụi, đường ống và ống khói.

13. MÁY NGHIỀN TINH SAU SẤY

Sau sấy, nguyên liệu khô được nghiền tinh về kích thước phù hợp cho máy ép viên. Độ mịn đồng đều giúp tăng độ ổn định cấp liệu và chất lượng viên.

  • Máy nghiền búa tốc độ cao.
  • Lưới sàng theo kích thước yêu cầu.
  • Bộ hút liệu hoặc băng tải thu liệu.
  • Cyclone và lọc bụi khu vực nghiền.

Nguyên liệu sau nghiền tinh được chuyển vào silo mùn cưa khô.

14. SILO MÙN CƯA KHÔ VÀ HỆ ĐỊNH LƯỢNG

Silo sau nghiền tinh tạo vùng đệm trước máy ép viên. Với nhà máy lớn nên chia nhiều silo hoặc nhiều nhánh cấp để đảm bảo mỗi máy ép viên được cấp liệu ổn định.

  • Silo chứa mùn cưa khô.
  • Cảm biến mức.
  • Vít tải đáy silo.
  • Vít tải định lượng từng máy ép.
  • Băng tải hoặc gầu tải phân phối khi cần.

Các vít tải cấp máy ép nên dùng biến tần để điều chỉnh tải theo dòng điện motor ép viên.

15. MÁY ÉP VIÊN NÉN GỖ

Máy ép viên là thiết bị tạo hình mùn cưa khô thành viên nén. Tùy công suất dây chuyền có thể bố trí một hoặc nhiều máy ép chạy song song.

  • Bộ cấp liệu định lượng.
  • Buồng ép.
  • Khuôn vòng hoặc cấu hình khuôn phù hợp.
  • Con lăn ép.
  • Motor chính công suất lớn.
  • Hệ bôi trơn.
  • Cảm biến và bảo vệ quá tải.

Số lượng máy ép được xác định theo công suất thực tế mỗi máy và tỷ lệ dự phòng bảo trì. Với dây chuyền 15–25 tấn/giờ nên ưu tiên cấu hình nhiều máy để nhà máy vẫn có thể vận hành khi một máy cần bảo dưỡng.

16. VẬN CHUYỂN VIÊN NÓNG SAU ÉP

Viên vừa ra khỏi máy ép có nhiệt độ cao và còn mềm. Vì vậy hệ vận chuyển sau ép cần nhẹ nhàng, hạn chế rơi tự do quá cao.

  • Băng tải chịu nhiệt.
  • Gầu tải tốc độ thấp.
  • Máng dẫn kín.
  • Cửa chia liệu sang nhiều máy làm nguội nếu cần.

Gầu tải là giải pháp phù hợp khi cần nâng viên từ cao độ máy ép lên máy làm nguội.

17. MÁY LÀM NGUỘI VIÊN

Máy làm nguội hạ nhiệt viên nén sau ép, giúp viên cứng và ổn định hơn trước sàng và đóng bao.

  • Buồng làm nguội.
  • Quạt hút gió làm nguội.
  • Cơ cấu xả liệu.
  • Cảm biến mức.
  • Cyclone/lọc bụi cho khí hút.

Công suất máy làm nguội phải tương ứng tổng sản lượng của cụm ép viên.

18. MÁY SÀNG PHÂN LOẠI VIÊN

Sau làm nguội, viên được sàng để tách bột và mảnh vụn.

  • Viên đạt chuẩn đi sang silo thành phẩm.
  • Bột mịn có thể hồi về trước máy ép.
  • Viên gãy được thu riêng hoặc hồi nghiền.

Việc hồi bột giúp giảm hao hụt nguyên liệu và ổn định tỷ lệ thành phẩm.

19. SILO THÀNH PHẨM

Viên sau sàng được đưa vào silo thành phẩm bằng gầu tải hoặc băng tải. Silo giúp cân bằng lưu lượng giữa công đoạn ép và đóng bao.

  • Cảm biến mức cao – thấp.
  • Cửa xả điều khiển.
  • Vít tải hoặc van xả xuống máy đóng bao.
  • Thông hơi và hút bụi silo.

20. MÁY ĐÓNG BAO JUMBO

Dây chuyền viên nén công nghiệp có thể sử dụng hệ thống đóng bao Jumbo tự động hoặc bán tự động. Tải trọng mỗi bao được lựa chọn theo nhu cầu xuất hàng.

Với hệ thống Jumbo, Ngọc Thành tách riêng dải khối lượng lớn, có thể thiết kế các mức khoảng 200–1.000 kg/bao, 500–1.500 kg/bao hoặc 1.000–2.000 kg/bao tùy yêu cầu khách hàng.

  • Phễu chứa trên cân.
  • Cân loadcell.
  • Cơ cấu kẹp miệng bao Jumbo.
  • Cấp liệu nhanh/chậm.
  • Hệ hút bụi tại vị trí nạp bao.
  • Băng tải hoặc xe nâng lấy bao sau cân.

Độ chính xác cân và tốc độ đóng bao được tính theo loại viên, khối lượng bao và công suất toàn nhà máy.

21. HỆ THỐNG BĂNG TẢI – GẦU TẢI – VÍT TẢI TRUNG GIAN

Một dây chuyền viên nén lớn cần rất nhiều thiết bị vận chuyển trung gian. Việc lựa chọn đúng loại thiết bị giúp giảm vỡ liệu, giảm bụi và tránh nghẹt.

  • Băng tải xích hoặc cao su cho gỗ cây và dăm gỗ.
  • Băng tải cao su cho dăm sau băm.
  • Vít tải chữ U cho mùn cưa ẩm hoặc khô.
  • Vít tải ống cho tuyến kín và khoảng cách ngắn.
  • Gầu tải cho mùn cưa khô và viên nén theo phương đứng.
  • Băng tải viên sau làm nguội.
  • Băng tải phân phối vào silo hoặc máy đóng bao.

Mỗi đoạn phải được tính theo năng suất cực đại của công đoạn phía trước, không chỉ theo công suất thành phẩm cuối cùng.

22. HỆ THỐNG HÚT BỤI TOÀN DÂY CHUYỀN

Dây chuyền viên nén phát sinh bụi tại nhiều vị trí như nghiền, sàng, silo, gầu tải, máy ép, làm nguội và đóng bao. Hệ thống hút bụi trung tâm giúp giảm bụi trong nhà xưởng và thu hồi nguyên liệu.

  • Chụp hút tại các điểm phát sinh bụi.
  • Đường ống nhánh và ống chính.
  • Cyclone thu hồi hạt lớn.
  • Bộ lọc túi vải.
  • Quạt hút công nghiệp.
  • Van sao xả bụi.
  • VFD giữ áp âm theo cảm biến nếu cần.

Tải bụi gỗ có nguy cơ cháy, vì vậy thiết kế phải chú ý tích tụ bụi, tia lửa, tiếp địa và biện pháp an toàn phù hợp.

23. PLC – HMI – SCADA VÀ ĐIỀU KHIỂN LIÊN ĐỘNG

Nhà máy có thể điều khiển tập trung bằng PLC/HMI; dây chuyền lớn có thể tích hợp SCADA.

  • Khởi động và dừng theo trình tự.
  • Liên động chống dồn liệu.
  • Điều khiển biến tần băng tải, vít tải và quạt.
  • Giám sát nhiệt độ lò, trống sấy và khí ra.
  • Giám sát dòng điện motor nghiền và máy ép.
  • Giám sát mức silo.
  • Theo dõi áp suất hệ hút bụi.
  • Đếm sản lượng và thời gian vận hành.
  • Cảnh báo quá tải, mất pha, quá nhiệt.

Nguyên tắc vận hành là thiết bị cuối dây chuyền khởi động trước và thiết bị đầu dây chuyền khởi động sau; khi dừng thì thực hiện ngược lại để tránh tồn liệu.

24. GỢI Ý CẤU HÌNH THEO TỪNG DẢI CÔNG SUẤT

  • 2–3 tấn/giờ: 1 line gọn, một cụm sấy và số máy ép vừa đủ; phù hợp tự động hóa cơ bản.
  • 4–6 tấn/giờ: tăng công suất băm/nghiền và thường bố trí nhiều máy ép viên chạy song song.
  • 6–8 tấn/giờ: cần silo đệm lớn hơn, hệ sấy và làm nguội có dự phòng.
  • 7–10 tấn/giờ: hệ vận chuyển trung gian và hút bụi phải thiết kế theo tải liên tục 20–24 giờ/ngày nếu yêu cầu.
  • 10–15 tấn/giờ: nên chia các cụm ép viên, làm nguội và đóng bao thành nhiều nhánh.
  • 15–20 tấn/giờ: có thể dùng 2 line công nghệ chính hoặc chia line theo khu vực để bảo trì độc lập.
  • 20–25 tấn/giờ: ưu tiên nhiều line song song, silo lớn, hệ điện trung thế/hạ thế phù hợp, SCADA và hệ thống điều phối nguyên liệu – thành phẩm.

Số lượng thiết bị cụ thể phải tính theo công suất từng máy, không lấy số máy cố định cho mọi dự án.

25. CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG NHÀ MÁY

Để đạt công suất thành phẩm ổn định, tất cả các công đoạn phải được cân bằng. Ví dụ, dây chuyền mục tiêu 10 tấn/giờ nhưng máy sấy chỉ đáp ứng lượng bay hơi tương ứng 7 tấn/giờ thì toàn nhà máy chỉ có thể chạy ở mức gần 7 tấn/giờ.

Ngọc Thành tính toán công suất có hệ số dự phòng cho các công đoạn băm, nghiền, sấy, vận chuyển và làm nguội để hạn chế nút thắt.

26. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG VIÊN

  • Loại gỗ và thành phần vỏ.
  • Độ ẩm nguyên liệu đầu vào.
  • Kích thước dăm sau băm.
  • Độ mịn sau nghiền.
  • Độ ẩm trước ép.
  • Nhiệt độ nguyên liệu.
  • Tỷ số nén khuôn.
  • Độ mòn khuôn và con lăn.
  • Tốc độ cấp liệu.
  • Hiệu quả làm nguội.
  • Tỷ lệ bột mịn sau sàng.

27. AN TOÀN CHÁY NỔ VÀ MÔI TRƯỜNG

Bụi gỗ và sinh khối khô có nguy cơ cháy. Nhà máy cần được thiết kế với khoảng cách an toàn, vệ sinh bụi, tiếp địa và giải pháp phòng cháy phù hợp.

  • Cảm biến nhiệt độ tại các điểm trọng yếu.
  • Tách kim loại trước nghiền.
  • Kiểm tra ổ bi và motor tránh quá nhiệt.
  • Vệ sinh bụi thường xuyên.
  • Hạn chế bụi tích tụ trên dầm, sàn và thiết bị.
  • Bố trí dừng khẩn và liên động sự cố.
  • Xử lý khí thải lò sấy theo yêu cầu môi trường tại địa phương.

28. ƯU ĐIỂM GIẢI PHÁP NGỌC THÀNH

  • Thiết kế đồng bộ từ gỗ cây đến viên nén đóng bao.
  • Dải công suất rộng từ 2–3 đến 20–25 tấn/giờ.
  • Chủ động chế tạo máy bóc vỏ, máy băm, máy nghiền, sấy, vận chuyển và nhiều thiết bị phụ trợ.
  • Có thể tích hợp thiết bị mua ngoài theo yêu cầu công nghệ của dự án.
  • Thiết kế băng tải, gầu tải, vít tải theo mặt bằng thực tế.
  • Tích hợp hệ thống hút bụi và thu hồi liệu.
  • Tự động hóa PLC/HMI/SCADA.
  • Có thể chia nhiều line để tăng độ linh hoạt và thuận tiện bảo trì.
  • Thiết kế theo nguyên liệu, độ ẩm và công suất thực tế, không áp một cấu hình cho mọi nhà máy.

29. THÔNG TIN KHÁCH HÀNG CẦN CUNG CẤP KHI YÊU CẦU BÁO GIÁ

  • Loại gỗ/nguyên liệu đầu vào.
  • Kích thước gỗ và tỷ lệ vỏ.
  • Độ ẩm nguyên liệu ban đầu.
  • Công suất viên nén thành phẩm yêu cầu.
  • Số giờ vận hành mỗi ngày.
  • Kích thước viên nén yêu cầu.
  • Hình thức đóng bao: Jumbo hoặc phương án khác.
  • Loại nhiên liệu cho lò sấy.
  • Mặt bằng nhà máy và cao độ lắp đặt.
  • Nguồn điện sẵn có.
  • Yêu cầu mức độ tự động hóa.
  • Yêu cầu môi trường và hút bụi.

Nếu có bản vẽ mặt bằng và mẫu nguyên liệu, Ngọc Thành có thể tính layout và cấu hình chính xác hơn.

30. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Dây chuyền 2–25 tấn/giờ có dùng chung một cấu hình không?

Không. Mỗi dải công suất cần số lượng và kích thước thiết bị khác nhau, đặc biệt ở hệ sấy, máy ép viên, làm nguội, silo và hệ vận chuyển.

Có thể bỏ máy bóc vỏ cây không?

Có thể nếu nguyên liệu đã sạch vỏ hoặc yêu cầu chất lượng viên không bắt buộc hàm lượng tro thấp. Tuy nhiên cần đánh giá riêng chất lượng nguyên liệu.

Có thể dùng nhiều máy ép viên chạy song song không?

Có. Đây là phương án phổ biến cho dây chuyền trung bình và lớn, giúp linh hoạt bảo trì và điều chỉnh công suất.

Có tích hợp đóng bao Jumbo không?

Có. Hệ thống có thể cân và đóng bao Jumbo theo dải tải trọng lớn phù hợp nhu cầu khách hàng.

Có thể điều khiển toàn dây chuyền từ phòng điều khiển không?

Có. Dây chuyền có thể dùng PLC/HMI và SCADA để giám sát, liên động, cảnh báo và theo dõi sản lượng.

31. PHẠM VI CUNG CẤP CỦA NGỌC THÀNH

  • Khảo sát nguyên liệu và mặt bằng.
  • Tư vấn công nghệ và cân bằng năng suất.
  • Thiết kế layout nhà máy.
  • Thiết kế máy bóc vỏ cây.
  • Thiết kế máy băm gỗ dạng trống.
  • Thiết kế máy nghiền.
  • Thiết kế hệ thống sấy trống quay.
  • Thiết kế băng tải – gầu tải – vít tải.
  • Thiết kế silo và bin trung gian.
  • Tích hợp máy ép viên.
  • Thiết kế hệ làm nguội – sàng.
  • Thiết kế máy đóng bao Jumbo.
  • Thiết kế hệ thống hút bụi.
  • Thiết kế tủ điện, PLC/HMI/SCADA.
  • Chế tạo, lắp đặt, chạy thử và chuyển giao.

32. KẾT LUẬN

Dây chuyền sản xuất viên nén gỗ là một hệ thống công nghệ liên hoàn, trong đó hiệu quả của nhà máy phụ thuộc vào sự đồng bộ giữa từng công đoạn. Từ bóc vỏ, băm, nghiền, sấy đến ép viên, làm nguội, sàng, đóng bao và hút bụi đều phải được tính toán theo cùng một mục tiêu công suất.

Ngọc Thành cung cấp giải pháp dây chuyền viên nén gỗ từ 2–3, 4–6, 6–8, 7–10, 10–15, 15–20 đến 20–25 tấn/giờ, có thể thiết kế theo một line hoặc nhiều line, kết hợp hệ thống băng tải, gầu tải, vít tải, silo và điều khiển tự động theo mặt bằng thực tế của từng dự án.

NGỌC THÀNH – TƯ VẤN | THIẾT KẾ | CHẾ TẠO | LẮP ĐẶT | TỰ ĐỘNG HÓA DÂY CHUYỀN CÔNG NGHIỆP

Go Top